ZENBASE – VỮA TẠO CỐT
Liên hệ
Thông tin cơ bản:
Gọi ngay
Thông tin chi tiết:
                       CÔNG TY ĐỊNH CƯ MICROCEMENT VIỆT NAM – WWW.MICROCEMENTVIỆT NAM.COM

                                ZENBASE – LỚP VỮA CỐT HỆ BẢ TRÉT

                                                              
 1. Mô tả sản phẩm
Loại: Hộp màu trắng chứa sợi gia cường
Zenbase là dạng đa ứng dụng, được sử dụng làm lớp nền bên dưới cho các loại vật liệu phủ sàn hoặc tư nước. Nó được sử dụng để tạo thành
các mảng dày với mức tối thiểu 3 mm, phù hợp với nhiều yêu cầu thiết kế cho các khu vực nội bộ và ngoại lệ.

2. Đặc điểm lợi ích
Sản phẩm sẽ được sử dụng để tạo ra các mảng nền, chắc chắn và hấp thụ được các rung động nhẹ nhàng trong quá trình vận hành, sử dụng
3. Đề xuất sử dụng
Sử dụng được cho cả nội dung và ngoại trừ thất bại
4.Chất nền có thể sử dụng
Sử dụng được trên hầu hết các loại nền như: Bê tông, Tường lửa xi măng, thép, gỗ, ván ép, gạch men ...
Thông số sản phẩm
 Kích thước đóng gói         Thùng 10 kg Màu sắc                      trắng Thể tích chất rắn        100 ± 2 theo thể tích% dữ liệu thi công
 
 

 
 Chuẩn bị mặt nền:
Với sàn bê tông: cần đảm bảo sàn trên 28 ngày tuổi, sửa chữa các vết nứt bề mặt và trám trít các k he chống nứt
bằng vữa sữa chữa (vữa zenbase) hoặc epoxy chuyên dụng;
Với các vết nứt kết cấu và khe co giãn, cần phải định vị và đưa ra giải pháp phù hợp; vì các vị trí này có thể gây nứt
cho lớp vữa bên trên.
Lớp Zenbase cần được để ổn định tối thiểu 3 ngày trước khi thi công lớp bên trên nó
Với sàn gỗ, ván ép, cần dùng các loại lớp lót gốc dầu thích hợp (ví dụ: BP-900Se) trước khi thi cô ng lớp Zenbase
Với các loại sàn thép, gạch cũ... cần tham khảo thêm ý kiến của đội tư vấn kỹ thuật trước khi thi c ông.

Phương pháp thi công:
Tỷ lệ pha trộn: 1kg hỗn hợp cần 220-250ml nước sạch.

Thi công bằng phương pháp bả trét

Định mức phủ cho mỗi lớp
- Định mức phủ lý thuyết : 1.5 m²/kg/mm

- Định mức phủ phụ thuộc vào chiều dày thi công, bề mặt rỗ hay ghồ ghề, nhiệt độ, hao hụt trong q uá trình thi công, v.v…

Chiều dày đề nghị cho mỗi lớp
- Chiều dày đề nghị cho mỗi lớp : tối thiểu 3mm

- Chiều dày mỗi lớp sẽ thay đổi và được tính theo giá trị trung bình.

 

Bảng thông số kỹ thuật
 
Chỉ tiêu Giá trị Phương pháp thử
Cường độ bám dính sau 28 ngày Điều kiện chuẩn (MPa) >1.0 TCVN 7239 (TCVN 7899-2:2008)
Cường độ chịu uốn (MPa) >5 TCVN 3121-11:2003
Cường độ chịu nén (MPa) >15 TCVN 3121-11:2004
 

Điều kiện trong qúa trình thi công

  • Nhiệt độ bề mặt tối thiểu phải đạt 10 °C và ít nhất phải lớn hơn 3 °C so với điểm sương của khôn g khí, nhiệt độ và
    độ ẩm tương đối được đo ở vùng lân cận bề mặt. 

  • Cần thông gió tốt khi thi công trong khu vực kín nhằm bảo đảm lớp vữa khô phù hợp.

Thời gian khô
  • Thời gian khô thường sẽ liên quan và bị ảnh hưởng bởi sự thông thoáng không khí, nhiệt độ, chiề u dày và số lớp.
  • Các số liệu đưa ra dưới đây dựa trên các điều kiện sau:
           - Chiều dày tiêu biểu: 3mm
           - Một lớp trên bề mặt chưa xử lý.
  • Thời gian khô được đo lường theo những giá trị được công bố.
Độ ẩm tương đối (RH) 50%
Nhiệt độ bề mặt 23 °C
Khô bề mặt 3 h
Khô cứng 24 h
Khô để thi công lớp tiếp theo, tối thiểu 5h tùy thuộc vào môi trường điều kiện.
Lưu trữ
Sản phẩm này cần được quản lý theo quy định an toàn của mỗi quốc gia. Bảo quản sản phẩm ở nơi khô mát, thoáng mát, kết hợp với thông gió tốt,
cách xa nguồn nhiệt và thiết bị cháy. Sức khỏe và an toàn 

Xin cộng với những lưu ý về an toàn và môi trường trong tài liệu an toàn sản phẩm Bảng thông số an toàn sản phẩm đã được phát hành.
Thông tin chi tiết về sức khỏe và an toàn khi sử dụng sản phẩm này được nêu rõ trong Bảng thông số đến sản phẩm .
Để lại thông tin và nhận được nhiều ưu đãi từ chúng tôi: